Nghe TVGL Năm Canh-Thìn (1940)

054.- Cờ tam sắc
055.- Đầu năm
056.- Đốt pháo xuân
057.- Tối mồng một
058.- Thầy Giáo Xoài xướng – Đức Thầy đáp họa
059.- Ông Huỳnh-Hiệp-Hòa xướng – Đức Thầy họa
060.- Ông Huỳnh-Trung-Hòa xướng – Đức Thầy họa
061.- Viếng non Ông Két
062.- Ông Tùng hỏi Đức Thầy – Đức Thầy họa
063.- Thời lai diện mục
064.- Viếng làng Mỹ-Hội-Đông
065.- Ông Nguyễn-Thanh-Tân xướng – Đức Thầy họa
066.- Ông Nguyễn-Kỳ-Trân xướng – Đức Thầy họa
067.- Vịnh ông Địa bằng sành
068.- Viếng làng Phú-An (Châu-Đốc)
069.- Cho Thầy ba Thận ở làng Phú-Lâm (Châu-Đốc)
070.- Tỏ câu huyền-bí
071.- Cho ông Phan-Thanh-Long
072.- Diệt tiền khiên
073.- Để chơn đất Bắc
074.- Giọng khàn
075.- Cho ông Tham-tá Ngà
076.- Khuyên người giàu lòng phước-thiện
077.- Dặn dò bổn-đạo
078.- Muốn rõ đạo mầu
079.- Trông mây
080.- Lý-lịch
081.- Khuyên sư-vãi
082.- Xuân-hạ tác cuồng-thơ
083.- Từ giã bổn-đạo khắp nơi
084.- Tạm ngưng lý-thuyết
085.- Diệu-pháp quang-minh
086.- Sa-đéc
087.- Đến làng Nhơn-nghĩa (Cần-thơ)
088.- Ông Nguyễn-Thanh-Tân xướng – Đức Thầy họa
089.- Cho ông chín Diệm tức Nguyễn-Kỳ-Trân ở làng Định-Yên (Long-xuyên)
090.- Bác ái đại đồng
091.- Nhắn-nhủ cùng ai
092.- Giấy vàng
093.- Cho Hương-Bộ Thạnh
094.- Thân gà (thơ xưa) – Đức Thầy họa
095.- Viếng đêm – Đức Thầy họa
096.- Ước vọng người hiền
097.- Nang thơ cẩm tú
098.- Hỏi Hằng-Nga (cổ thi) – Đức Thầy họa
099.- Vịnh Hằng-Nga (cổ thi) – Đức Thầy họa
100.- Bạc-Liêu
101.- Từ giã làng Nhơn-Nghĩa
102.- Ngao ngán tình đời
103.- Ai người tri kỷ
104.- Sắp màn cảnh trí
105.- Hiến thân sãi khó
106.- Bóng hồng
107.- Phòng vắng đêm khuya
108.- Gởi về cho bổn-đạo
109.- Nghĩ những ngày qua
110.- Không buồn ngủ
111.- Thu đã cuối
112.- Đêm ngồi một mình
113.- Mười bốn tháng mười
114.- Than đời
115.- Trao lời cùng ông Táo
116.- Tự thán
117.- Tỉnh bạn trần gian
118.- Đức Thầy gởi ông Mười (chú Đức Ông)
119.- Mượn cây đuốc huệ
120.- Nhổ bàn thông-thiên